Thứ Sáu, 21 tháng 1, 2011

Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Offline NT Password & Registry Editor là công cụ cho phép bạn giải quyết vấn đề này một cách nhanh gọn và thuận tiện hơn. Với sự trợ giúp của công cụ này, mật khẩu đăng nhập của Windows sẽ bị gỡ bỏ và người dùng có thể truy cập Windows mà không còn cần phải đăng nhập mật khẩu.

Lưu ý: máy tính của bạn phải có ổ đĩa ghi CD mới có thể sử dụng công cụ này. Nếu không có, nên mượn máy tính của ai đó có ổ ghi để tạo 1 đĩa khởi động và sử dụng nó trên máy tính của mình để khắc phục tình trạng quên mật khẩu.

Sau khi download, giải nén, bạn được một file dạng iso.

Sau khi cài đặt, tại giao diện chính, chọn Burn ISO Image, nhấn OK. Một hộp thoại mới hiện ra, tại đây, nhấn Browser, chọn file ISO giải nén được ở trên, rồi nhấn Burn Disc để ghi file vào đĩa trắng.

1294483168 vi tinh password 7 1 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Hướng dẫn khởi động từ CD

Đôi khi, nhiều máy tính khởi động trực tiếp từ ổ cứng. Để khởi động từ CD-Rom, bạn thực hiện theo các bước sau:

- Mở máy tính, nhấp phím Delete trên bàn phím (đôi khi là phím F10).

- Giao diện BIOS hiện ra. Tại đây, tìm tới mục Boot, danh sách thứ tự các thiết bị của quá trình khởi động sẽ được liệt kê.

1294483168 vi tinh password 7 2 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

- Nhấn phím +/- trên bàn phím để đưa mục CD-ROM Drive lên đầu tiên trong danh sách.

- Nhấn F10, chọn Yes để thoát khởi BIOS và lưu lại các thiết lập.

Lưu ý: mỗi loại BIOS có một giao diện và phím điều khiển khác nhau, tuy nhiên đa phần đều tương tự như hướng dẫn ở trên.

Sử dụng để khôi phục mật khẩu Windows 7

Trong trường hợp quên mật khẩu đăng nhập Windows, khởi động từ đĩa đã có được ở trên (cách thức khởi động từ CD-Rom sẽ được hướng dẫn ở bên dưới). Một giao diện hiện ra như hình dưới đây:

1294483168 vi tinh password 7 3 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Trong một vài trường hợp nếu có vấn đề xảy ra, chẳng hạn quá trình khởi động diễn ra quá lâu, bạn có thể thử nhấn phím Enter trên bàn phím để tiếp tục.

Công cụ sẽ cần một vài thông tin từ người dùng trước khi tiến hành xóa mật khẩu đăng nhập Windows.

Ở bước đầu tiên, công cụ sẽ quét phân vùng ổ cứng cài đặt Windows, rồi sẽ tự tạo ra 2 phân vùng mới: 1 phân vùng để khởi động, và phân vùng khác để chứa toàn bộ hệ thống. Thông tin về 2 phân vùng sẽ được hiển thị trên màn hình.

Phân vùng đầu tiên được đặt tên sda1 có chức năng khởi động, và phân vùng thứ 2 tên sda2, chứa thông tin về hệ thống.

Nhấn phím 2 rồi bấm Enter.

1294483168 vi tinh password 7 4 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Tiếp theo sẽ bắt đầu quá trình quét phần vùng 2 (chứa thông tin hệ thống), để tìm kiếm các thông tin cần thiết trên registry. Sau khi quá trình này kết thúc và xuất hiện con trỏ chuột, nhấn Enter để tiếp tục sang bước tiếp theo.

1294483168 vi tinh password 7 5 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Công cụ sẽ liệt kê danh sách các khóa registry. Nhấn phím spacebar (phím dài trên bàn phím) để đi đến cuối danh sách. Nhấn phím 1 để chọn chức năng khôi phục mật khẩu.

1294483168 vi tinh password 7 6 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Ở bước tiếp theo, nhấn phím 1 để chọn chức năng “Edit user data and passwords” (Thay đổi thông tin và mật khẩu người dùng).

1294483168 vi tinh password 7 7 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Danh sách các tài khoản Windows sẽ được liệt kê. Bạn có thể chọn để thay đổi thông tin của một tài khoản bất kỳ, nhưng tốt nhất nên thay đổi thông tin của tài khoản Administrator, để có thể đăng nhập Windows và sử dụng đầy đủ quyền nhất.

Gõ tên tài khoản mà bạn muốn lựa chọn. (Ví dụ ở đây là Administrator).

Tiếp theo, nhấn phím 1 để xóa đi mật khẩu đang có trên tài khoản này.

1294483323 vi tinh password 7 9 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Một thông điệp hiện ra, thông báo về chức năng xóa mật khẩu. Bấm phím tương ứng để thực hiện các chức năng tương ứng sau:

1294483323 vi tinh password 7 10 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

- Bấm phím “!” và nhấn Enter nếu bạn không muốn tiếp tục xóa mật khẩu của các tài khoản khác.

- Bấm phím “q” và nhấn Enter để thoát. Bạn sẽ được hỏi có muốn lưu lại quá trình thực hiện hay không. Bấm “y” rồi nhấn Enter để lưu lại những thay đổi. Ngược lại, nhấn “n” và bấm Enter thì quá trình thực hiện ở trên sẽ bị hủy bỏ và bạn phải thực hiện lại từ đầu.

1294483323 vi tinh password 7 11 Xử lý khi quên mật khẩu đăng nhập Windows 7

Công cụ sẽ hỏi bạn có muốn thực hiện lại quá trình từ đầu hay không. Nhấn tổ hợp phím “Ctrl + Alt + Windows” (phím biểu tượng Windows nằm giữa Ctrl và Alt) để thoát, và khởi động lại Windows, sử dụng tài khoản đã bị loại bỏ mật khẩu để đăng nhập.

Lưu ý: khi khởi động lại, bạn phải lấy đĩa ra khỏi khay để khởi động từ ổ cứng, thay vì khởi động từ CD-Rom như ban đầu.

Theo 24h

Làm thế nào khi gặp lỗi truy cập website

Việc đầu tiên mà bạn cần nghĩ đến là thử dùng 1 trình duyệt khác. Nếu bạn thường “lên mạng” bằng Firefox hay Chrome, hãy thử dùng Internet Explorer – tiện ích được cài sẵn trên Windows của bạn. Còn nếu bạn chỉ sử dụng IE từ trước đến giờ thì có lẽ bạn nên cài đặt và sử dụng 1 trình duyệt khác.

a1010 124a Làm thế nào khi gặp lỗi truy cập website

Hình 1: Bạn sử dụng Self SEO để tìm IP của một trang web.

Khởi động lại mọi thứ cũng là 1 ý tưởng tốt. Bạn tắt máy tính, tháo nguồn của router và cả modem. Chờ trong vài phút, sau đó bạn mở lại modem, Khi đèn báo trên modem cho biết mọi thứ đã hoạt động trở lại (nói chính xác là kết nối Internet đã thông suốt), bạn bật router, tiếp đến là mở lại máy tính và thử truy xuất lại website cần tham khảo.

Nếu giải pháp trên vẫn không có tác dụng, bạn hãy thử truy xuất trực tiếp bằng địa chỉ IP thay vì bằng tên miền. Về cơ bản, mỗi tên miền chỉ là một con trỏ đến một địa chỉ IP cụ thể, do đó nhiều khả năng máy tính của bạn có thể nhận được thông tin sai lệch về địa chỉ IP của website tương ứng.

Cách dễ nhất để biết địa chỉ IP của một tên miền là sử dụng tính năng tìm địa chỉ IP của trang chủ Self SEO – www.selfseo.com. Bạn chỉ gõ vào địa chỉ URL của trang web hay website, ấn hay Get IP. Ngay lập tức, Self SEO sẽ cung cấp địa chỉ IP.

Nếu website vẫn tiếp tục là “ẩn số”, bạn có thể xả hơi trong giây lát bởi rất có thể website này đã được gỡ xuống hay tạm ngưng dịch vụ – trong trường hợp, bạn không thể làm được bất cứ điều gì. Ngược lại, nếu website hiển thị với địa chỉ IP nhưng không thể với địa chỉ URL thì chắc chắn có sai sót trong thông tin về tên miền. Nhiều khả năng, nguyên nhân là do tập tin lưu giữ các tên máy chủ dịch vụ (hosts file) vốn có thể ảnh hưởng đến mọi trình duyệt mà bạn sử dụng). Nhấn Start (Start.Run trong XP), gõ vào lệnh notepad C:WindowsSystem32driversetchosts, và ấn . Tìm tên miền trong tập tin văn bản đang mở. Nếu có, bạn bổ sung dấu # vào đầu dòng ký tự chứa tên miền đó. Lưu lại tập tin, khởi động lại trình duyệt và thử truy xuất lại website.

Nếu mọi thứ vẫn không khả quan hơn, bạn hãy thử dùng một máy tính khác để truy xuất website đó nhằm xác định xem có phải sự cố chỉ giới hạn trong máy tính của mình. Bạn cũng có thể sử dụng máy tính của mình tại một điểm Wi-Fi công cộng để truy xuất website này; nếu được, lỗi có thể do router hay ISP.

Theo pcworld

Nguồn : Làm thế nào khi gặp lỗi truy cập website

Tắt bỏ tính năng yêu cầu password của domain trong Windows Server 2003

Bài viết sau đây sẽ chia sẻ với bạn đọc kỹ thuật tắt bỏ tính năng yêu cầu password của domain trong Windows Server 2003

Về yếu tố kỹ thuật, Windows Server 2003 đã cung cấp những tính năng để đảm bảo an toàn cho các tài khoản người sử dụng khi bắt buộc họ chọn password bảo vệ đủ mạnh. Việc thiết lập mật khẩu này có liên quan tới những thuộc tính khác trong mục Default Domain Group Policy.

Bộ lọc password mặc định (Passfilt.dll) có trong Windows Server 2003 yêu cầu mật khẩu phải có những yếu tố sau:

- Không trùng với tên tài khoản đang sử dụng

- Ít nhất 6 ký tự

- Phải đáp ứng tối thiểu 3 trong số 4 lựa chọn: chữ hoa (A – Z), chữ thường (a – z), chữ số (0 – 9), ký tự đặc biệt (ví dụ ! $ # %)

Và đi kèm với hệ thống, chính sách này được kích hoạt ở chế độ mặc định.

Nhưng khi áp dụng trong một số trường hợp nhất định như thử nghiệm, xây dựng bài thi, bài giảng… tốt nhất là nên tắt bỏ tính năng này. Nhưng các bạn cần lưu ý rằng việc này chỉ được áp dụng tại mức domain, và đương nhiên sẽ làm giảm tính bảo mật chung của hệ thống. Các bạn chọn Administrative tools > Default Domain Security Policy > Security Settings > Account Policies > Password Policy, kích chuột phải vào lựa chọn Minimum Password Length > Properties:

disable   02 Tắt bỏ tính năng yêu cầu password của domain trong Windows Server 2003

Giữ nguyên lựa chọn Define this policy Setting, và điền giá trị 0 theo như hình sau:

disable   02 Tắt bỏ tính năng yêu cầu password của domain trong Windows Server 2003

Tiếp theo, kích đúp vào lựa chọn Passwords Must Meet Complexity Requirements tại cửa sổ bên phải:

disable   04 Tắt bỏ tính năng yêu cầu password của domain trong Windows Server 2003

Giữ nguyên lựa chọn của ô Define this policy setting và tích vào mục Disable như sau:

disable   03 Tắt bỏ tính năng yêu cầu password của domain trong Windows Server 2003

Lưu ý rằng tại bước trên, nếu bạn không nhìn thấy biểu tượng Default Domain Security Policy thì có thể tiến hành chỉnh sửa tại mục snap-in của AD Users and Computers hoặc tại GPMC.

Nhấn OK để chấp nhận sự thay đổi và đóng cửa sổ GPO. Sau đó, refresh lại toàn bộ chính sách bằng cách gõ lệnh:

gpupdate /force

Chúc các bạn thành công!

Theo 24h

Nguồn : Tắt bỏ tính năng yêu cầu password của domain trong Windows Server 2003

Thiết lập dịch vụ Webmail mặc định

Có cách nào để thiết lập dịch vụ email trên nền web trở thành dịch vụ mặc định?

a1010 124b Thiết lập dịch vụ Webmail mặc định

Trong Firefox, bạn có thể thiết lập Gmail hoặc Yahoo Mail thành tiện ích email mặc định của trình duyệt. Tuy nhiên, điều này sẽ không tốt khi bạn nhấn chuột vào nút Email của Windows Explorer hay sử dụng tùy chọn Send Mail của MS Word. Việc gửi email từ những ứng dụng như vậy thực sự là rắc rối trong Windows. Ví dụ, nếu bạn muốn gửi một tài liệu từ Word, ứng dụng sẽ tạo một thư mới thông qua tiện ích email mặc định của Windows. Tuy nhiên, bạn cũng có thể thiết lập trình duyệt trở thành một tiện ích email mặc định của Windows.

Giải pháp chính là sử dụng tiện ích miễn phí Affixa (find.pcworld.com/70276) như là tiện ích email mặc định của Windows. Khi bạn yêu cầu Windows Explorer, Word, hoặc Win Zip gửi đi một tập tin, Affixa sẽ upload tập tin đó đồng thời tạo ra một email mới trong thư mục Draft của Gmail hoặc Yahoo Mail.

Ở lần đầu tiên sử dụng Affixa, một hộp thoại sẽ xuất hiện và hỏi bạn về ứng dụng trên khay hệ thống. Bạn hãy bỏ cả 2 tùy chọn ở mục này bởi ứng dụng trên khay hệ thống không nhiều hiệu quả. Khi Affixa hỏi bạn có muốn tiện ích này trở thành ứng dụng email mặc định không; trả lời đồng ý.

Tiếp đến, tiện ích sẽ mở cửa sổ Options để bạn thiết lập các tài khoản trong hộp thoại Account Settings. Một tùy chọn bạn nên chọn ngay chính là Launch [ your service] after creating a draft message. Nếu bạn dùng Gmail, tùy chọn này nằm trên thẻ Preferences; còn đối với Yahoo, trên thẻ Account. Tại sao phải như vậy? Affixa tạo email trong thư mục Drafts của Gmail hay Yahoo. Khi tùy chọn này được đánh dấu, Affixa sẽ hiển thị email trong một cửa sổ trình duyệt để người dùng bổ sung địa chỉ, chỉnh sửa nội dung và gửi email này đi.

Trong Firefox, người dùng có thể thiết lập Affixa trở thành tiện ích mặc định khi nhấn vào liên kết mailto. Từ trình duyệt, chọn Tools Options, nhấn thẻ Application. Trong dòng mail to, chọn tiện ích thích hợp.

Nếu dùng Gmail và Chrome, có thể bạn sẽ muốn thay thế Affixa bằng Chrome Mailer nhanh và dễ sử dụng hơn.

Theo pcworld

Nguồn : Thiết lập dịch vụ Webmail mặc định

10 lệnh PowerShell cơ bản hữu ích dành cho Windows

Trong những năm vừa qua, Microsoft đã cố gắng để biến PowerShell thành 1 trong những công cụ quản lý toàn diện dành cho Windows.

Hầu hết các hệ thống server của Microsoft đều khuyến cáo mọi người sử dụng PowerShell, có thể thực hiện được rất nhiều chức năng mà không cần phải can thiệp bằng Command Prompt như trước kia. Đối với mỗi người quản trị hệ thống Windows, họ cần phải làm quen và sử dụng PowerShell từ những bước cơ bản ban đầu. Sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn 10 lệnh không thể thiếu khi bắt tay làm quen với PowerShell.

1. Get-Help:

Đầu tiên và trước tiên, tất cả mọi người cần tìm hiểu về bất cứ câu lệnh, cú pháp nào là Get-Help. Ví dụ nếu muốn kiểm tra về Get-Process thì gõ lệnh như sau:

Get-Help -Name Get-Process

và Windows sẽ hiển thị đầy đủ cú pháp. Bên cạnh đó, Get-Help còn được sử dụng đi kèm với danh từ và động từ riêng rẽ, ví dụ với lệnh động từ Get:

Get-Help -Name Get-*

2. Set-ExecutionPolicy:

Mặc dù bạn có thể tạo và thực thi các đoạn mã PowerShell khác nhau, nhưng ở chế độ mặc định Microsoft đã tắt bỏ tính năng này để phòng tránh các loại mã độc khác nhau khi xâm nhập vào hệ thống có thể tự kích hoạt và khởi động trong môi trường PowerShell. Người sử dụng có thể áp dụng lệnh Set-ExecutionPolicy để thiết lập các mức bảo mật khác nhau, cụ thể có 4 lựa chọn phù hợp:

- Restricted: đây là chính sách mặc định của hệ thống, các câu lệnh PowerShell đều bị khóa, người sử dụng chỉ có thể nhập lệnh nhưng không thực thi được.

- All Signed: nếu bạn hoặc người quản trị thiết lập mức All Signed thì các đoạn mã sẽ được thực thi, nhưng chỉ áp dụng với những thành phần được chỉ định rõ ràng.

- Remote Signed: chính sách bảo mật khi ở mức này, bất cứ đoạn mã PowerShell được tạo bên trong hệ thống local sẽ được phép hoạt động. Còn những mã tạo qua remote thì chỉ được phép chạy khi gán thuộc tính đầy đủ.

- Unrestricted: không áp dụng bất cứ hình thức ngăn cấm nào trong hệ thống.

Cú pháp chung của lệnh này bao gồm tên của lệnh Set-ExecutionPolicy đứng sau chính sách. Ví dụ như sau:

Set-ExecutionPolicy Unrestricted

3. Get-ExecutionPolicy:

Nếu bạn phải làm việc trên hệ thống server không quen thuộc, thì cần phải biết chính sách mức chính sách bảo mật nào đang được áp dụng trên đó trước khi thực thi bất cứ câu lệnh hoặc đoạn mã nào đó. Để làm việc này, các bạn sử dụng lệnh Get-ExecutionPolicy.

4. Get-Service:

Câu lệnh này sẽ liệt kê tất cả các dịch vụ đã được cài đặt trên hệ thống. Nếu cần tìm hiểu kỹ hơn về 1 dịch vụ bất kỳ nào đó, hãy thêm -Name và tên của dịch vụ đó, Windows sẽ hiển thị đầy đủ chi tiết, tình trạng liên quan.

5. ConvertTo-HTML:

Khi cần xem hoặc tạo báo cáo đầy đủ về thông tin, tình trạng hiện thời của toàn bộ hệ thống, hãy sử dụng chức năng chuyển đổi định dạng ConvertTo-HTML. Trước tiên, các bạn cần chỉ định đường dẫn file chuyển đổi sau khi dùng ConvertTo-HTML, tham số -Property có nhiệm vụ khởi tạo thuộc tính trong file HTML, sau cùng là đặt tên cho file chuyển đổi. Cú pháp chung của lệnh này như sau:

Get-Service | ConvertTo-HTML -Property Name, Status > C:services.htm

6. Export-CSV:

Sau khi tạo báo cáo bằng HTML dựa trên dữ liệu của PowerShell, bạn cũng có thể trích xuất dữ liệu PowerShell thành file CSV để sử dụng với Microsoft Excel. Cú pháp chung cũng tương tự như câu lệnh trên:

Get-Service | Export-CSV c:service.csv

7. Select-Object:

Việc sử dụng các lệnh trên để tìm hiểu về hệ thống, bạn sẽ phát hiện ra rằng có rất nhiều thuộc tính kèm trong file CSV. Tính năng này tỏ ra thực sự hữu ích khi cho phép người sử dụng chỉ định những thuộc tính cố định trong các mối liên kết. Ví dụ, để tạo file CSV có chứa tên của các dịch vụ riêng biệt trong hệ thống và tình trạng đi kèm, các bạn có thể sử dụng cú pháp chung như sau:

Get-Service | Select-Object Name, Status | Export-CSV c:service.csv

8. Get-EventLog:

Người sử dụng hoàn toàn có thể dùng PowerShell để phân tích các sự kiện xảy ra trong hệ thông qua file log. Có 1 vài tham số cụ thể đối với các dịch vụ khác nhau, nhưng hãy thử nghiệm bằng cách thêm -Log ở phía trước tên file log. Ví dụ, để xem file log Application thì các bạn sử dụng lệnh sau:

Get-EventLog -Log “Application”

Tuy nhiên, cú pháp này không thực sự phổ biến trong các hoàn cảnh làm việc, khi mà người sử dụng có thể lựa chọn giữa phương pháp lưu báo cáo thành định dạng HTML hoặc CSV.

9. Get-Process:

Đi kèm với lệnh Get-Service để hiển thị danh sách các dịch vụ hiện thời của hệ thống, cú pháp Get-Process được dùng để liệt kê toàn bộ các tiến trình đang hoạt động.

10. Stop-Process:

Đôi khi, có những dịch vụ trong hệ thống bị rơi vào trạng thái “treo”. Đối với những trường hợp như vậy, hãy dùng lệnh Get-Process để xác định tên hoặc ID chính xác của tiến trình đó, và tắt tiến trình này bằng lệnh Stop-Process. Ví dụ, để tắt hoạt động của chương trình NotePad thì gõ lệnh như sau:

Stop-Process -Name notepad

Stop-Process -ID 2668

Nhưng hãy lưu ý vì ID của các tiến trình sẽ thay đổi theo hệ thống.

Theo báo mới

Thứ Năm, 20 tháng 1, 2011

Cách tạo Virus tắt máy tính “dọa” người dùng

Tất nhiên đây không phải một dạng Virus thật sự bởi nó chỉ có tác dụng hù dọa những người dùng khác khi sử dụng máy tính của bạn.

Để thực hiện thao tác tắt máy tính tự động, bạn cần sử dụng lệnh Shutdown của Windows. Click chuột phải vào màn hình Desktop chọn New > Shortcut.

b1 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Cửa sổ Create Shortcut hiện lên, bạn đánh lệnh Shutdown –s –t [khoảng thời gian] –c “một lời nhắn đe dọa tới người bạn muốn gửi”

Với chức năng các khóa:

-s : tắt máy tính.

-t xxx : tắt sau khoảng thời gian xxx giây.

-c “lời nhắn” : để lại lời nhắn trong dấu “ ” sau khi lệnh bắt đầu chạy.

Chú ý: trước mỗi khóa đều có 1 khoảng trắng.

Để biết thêm các khóa khác với các tính năng khác, bạn có thể mở Command Prompt ( Mở Start Menu gõ cmd ) đánh lệnh Shutdown /? để xem các khóa.

b2 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Nhấn Next.

Đặt tên cho Shortcut này sao cho người bạn của bạn chắc chắn sẽ bấm vào nó, ở đây tôi ví dụ là Mozilla Firefox.

b3 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Click Finish để kết thúc quá trình tạo Shortcut. Đến đây bạn cần thay đổi biểu tượng cho Shortcut vừa tạo.

b4 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùngb4 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Click chuột phải vào Shortcut của Virus giả vừa tạo, chọn Properties, chọn tới thẻ Shortcut, Click chọn Change Icon.

b5 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Nhấn tiếp Browse và chọn đến Icon của Mozilla Firefox.

b6 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Bây giờ hãy thử click đúp vào biểu tượng của Mozilla Firefox giả vừa tạo và xem kết quả.

b7 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

b8 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Sau khoảng thời gian bạn đặt sau khóa –t ở trên, máy bạn sẽ tự động tắt bất kể bạn đang sử dụng gì trên máy.

Để ngừng trò đùa này, bạn cần mở cửa sổ Run ( Windows key + R) và gõ lệnh:

Shutdown –a

b9 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Hoặc sử dụng Command Prompt với lệnh:

Shutdown /a

Say khi gõ lệnh, 1 cửa sổ Pop-up sẽ thông báo cho bạn biết lệnh đã được hủy bỏ.

b10 Cách tạo Virus tắt máy tính dọa người dùng

Hoặc bạn có thể tạo ngay một Shortcut khác giống như Virus giả mạo kia để máy tính không tự động tắt nữa với lệnh:

Shutdown –a thay cho lệnh Shutdown –s –t 300 –c “Máy bạn đã nhiễm Virus”.

Lưu lại với Icon mà bạn thích.

Vậy là một người khách nào đó cố tình sử dụng máy bạn sẽ được một phen hoảng hốt khi máy tính tự động hiện một thông báo đáng sợ và tắt phụt sau vài giây

Nguồn bài viết : Cách tạo Virus tắt máy tính “dọa” người dùng

Thứ Hai, 17 tháng 1, 2011

MagicISO Maker v5.5 build 281


MagicISO Maker is a CD/DVD-image-file editor, CD/DVD burner, and CD/DVD-backup tool. It can directly create, edit, extract, and burn ISO files. It also can convert almost all CD and DVD image formats to ISO and BIN/CUE. With MagicISO, you can handle DVD images up to 10GB; make CD/DVD-image files from CD-ROMs and DVD-ROMs; and burn ISO files and other CD and DVD image files (BIN, IMG, CIF, NRG, BWI, VCD) to CD-R/RW, DVD-/+R/RW,DVD-/+R DL. 


MagicISO supports the making of bootable CD and DVD image files; the loading of boot-image files exported by WinISO the creation of multi-bootable CD and DVD image files by a bootable setup wizard. Writing of floppy disk image onto floppy disk, and burning CD/DVD image file to CD and DVD on Command Lines. It can create/open/edit/extract/burn APPLE HFS/APPLES HFS+ disk image; supports DMG disk image; Can create and continue multisession DVD+R DL; It compresses and encrypts ISO image; creates virtual CD/DVD-ROM; mounts CD/DVD image as virtual CD/DVD.