Thứ Tư, 14 tháng 3, 2012

Kiểm tra tính tương thích của các thiết bị WiMAX

(LĐ) - Ngày 27.9, các tập đoàn: Intel, Nokia và Nokia Siemens Networks đã công bố tiến hành kiểm tra khả năng hoạt động tương thích trên tất cả các thiết bị silicon WiMAX sắp được ra mắt của Intel dành cho máy tính xách tay và các thiết bị Internet di động, thiết bị WiMAX của Nokia và các thiết bị cơ sở hạ tầng WiMAX  của Nokia Siemens Networks.

Ba tập đoàn nói trên đã bắt đầu kiểm tra các thiết bị của mình với hàng chục các sản phẩm từ các nhà cung cấp thiết bị khác về khả năng hoạt động tương thích và khả năng phù hợp với các tiêu chuẩn của ngành công nghiệp. Việc kiểm tra sớm khả năng hoạt động tương thích giữa nhiều đối tác trong ngành công nghiệp sẽ giúp giảm thời gian cho từng thiết bị để vượt qua các yêu cầu kỹ thuật mà Diễn đàn WiMAX  đã đưa ra, nhờ vậy đẩy nhanh tiến độ đưa sản phẩm vào thị trường.

Intel và Nokia sẽ tiếp tục những nỗ lực này cùng với 500 thành viên khác của diễn đàn nhằm đưa ra các đặc tả kỹ thuật đầu cuối về khả năng hoạt động tương thích toàn cầu của các thiết bị và cơ sở hạ tầng WiMAX. Các thiết bị WiMAX  đã được kiểm tra về khả năng tương thích với nhau sẽ giúp khách hàng dễ dàng hơn khi chuyển vùng từ hệ thống mạng này sang hệ thống mạng khác với các thiết bị Internet của mình.

Nokia còn cho biết sẽ sử dụng sản phẩm silicon WiMAX  của Intel, có tên mã là "Baxter Peak" được thiết kế đặc biệt dành cho các thiết bị điện tử tiêu dùng và Internet di động, trong dòng điện thoại Nokia Nseries Internet Tablet sắp được ra mắt của mình. Dòng sản phẩm này được phát triển trên hệ điều hành nguồn mở Linux, sẽ gồm những thiết bị Internet mở hỗ trợ WiMAX  đầu tiên dự kiến sẽ xuất xưởng trong năm 2008.

Thứ Hai, 12 tháng 3, 2012

Thủ thuật với file .PST trong Outlook

Bài này sẽ mô tả cho các bạn cách sao lưu dữ liệu đã được tạo trong Microsoft Office Outlook 2007, trong Microsoft Office Outlook 2003, và cả Microsoft Outlook 2002. Dữ liệu được mô tả trong bài này bao gồm các thư tín đã nhận, danh sách địa chỉ email liên hệ, các lịch hẹn, nhiệm vụ, ghi nhớ và cả sổ nhật ký.

Microsoft Outlook lưu trữ các thư tín, danh sách địa chỉ, lịch hẹn, các nhiệm vụ, ghi nhớ và sổ nhật ký trong các thư mục Messaging Application Programming Interface (MAPI). Thư mục MAPI có thê được lưu trữ tại một trong 2 vị trí sau:

  • Trong một tập các thư mục cá nhân (file .pst) nằm trên ổ cứng của bạn
  • Trong một mailbox được đặt trên máy chủ nếu bạn sử dụng Outlook cùng vời Microsoft Exchange Server.

Nếu bạn sao lưu dữ liệu đã được tạo này, bạn có thể làm chủ được khi có các tình huống xảy ra như sau:

  • Khôi phục lại được dữ liệu đã mất hoặc bị hủy do ổ cứng lỗi.
  • Khôi phục lại dữ liệu đã bị mất do các sự việc không mong muốn xảy ra.
  • Di chuyển và chuyển dữ liệu sang một ổ cứng mới, ổ đó có thể đặt bên trong cùng với máy tính đó hoặc trên máy tính khác.
  • Di chuyển và chuyển dữ liệu từ ổ cứng ban đầu sang một ổ cứng khác đặt trong máy tính khác.

Tạo một bản sao cho file .pst

Nếu bạn không sử dụng Outlook cùng với Microsoft Exchange Server, Outlook sẽ lưu trữ tất cả dữ liệu của nó trong một file .pst. Nếu bạn muốn sao lưu hoặc export một thư mục cụ thể (ví dụ như Contacts hay Calendar) hãy đọc phần " Export file dữ liệu .pst "

Sử dụng các bước sau để tạo một bản sao file .pst:

1. Đóng tất cả các chương trình nhận mail trên máy như Outlook, Microsoft Exchange, hay Microsoft Windows Messaging.

2. Kích vào Start , chọn Settings , và sau đó chọn Control Panel .

3. Kích đúp vào biểu tượng Mail .

4. Kích vào nút Show Profiles .

5. Kích vào profile thích hợp, sau đó chọn Properties .

6. Kích vào nút Data Files .

7. Kích vào phần Personal Folders Service mà bạn cần sao lưu. Mặc định, dịch vụ này được gọi là Personal Folders. Tuy nhiên, tên nó có thể khác đi tùy với từng người dùng khi đặt.

Lưu ý Bạn có thể có nhiều hơn một Personal Folders servicetrong profile. Trong trường hợp như vậy, bạn phải sao lưu thành từng file .pst riêng biệt.

Nếu không có bất kỳ một Personal Folders service nào trong profile và bạn có thể lưu trữ thông tin như các thư tín, địa chỉ liên lạc hay lịch hẹn trong Outlook, thông tin thường được lưu trữ trong một mailbox của Exchange Server. Trong trường hợp này, bạn hãy xem phần " Dữ liệu trong Microsoft Exchange Server ".

8. Kích vào Settings , ghi nhớ lại đường dẫn và tên file được liệt kê trong đó.

Lưu ý File .pst có chứa tất cả dữ liệu được lưu trữ trong các thư mục MAPI của Outlook. Nếu file này quá lớn đối với một thiết bị lưu trữ bạn hãy sử dụng thiết bị lớn hơn hoặc ghi ra đĩa CD. Bạn có thể giảm bớt kích thước của file .pst khi kích vào nút Compact Now .

9. Đóng lại tất cả các cửa sổ Properties .

10. Tạo một bản sao của file mà bạn đã ghi nhớ lại thông qua đường dẫn và tên file trong bước 8.

Bạn có thể khôi phục một file .pst từ thiết bị ngoài như ổ đĩa mềm, ổ đĩa di động, CD-ROM hay bất kỳ thiết bị lưu trữ nào. Để thực hiện việc này, chỉ cần copy một bản sao của file đã được bạn backup từ thiết bị lưu trữ và paste vào ổ cứng trên máy tại đúng vị trí mà bạn đã sao lưu ra.

Khi thực hiện việc này, hãy đảm bảo rằng thuộc tính Read-Only đã được bỏ. Nếu thuộc tính này vẫn được chọn, bạn có thể sẽ nhận phải thông báo lỗi sau:

The specified device, file, or path could not be accessed. It may have been deleted, it may be in use, you may be experiencing network problems, or you may not have sufficient permission to access it. Close any application using this file and try again.

( Thiết bị, file hay đường dẫn này không thể truy cập được. Nó có thể đã bị xóa, hay đang được sử dụng, bạn có thể gặp phải vấn đề về mạng hay chưa đủ thẩm quyền để truy cập vào nó. Hãy đóng bất kỳ ứng dụng nào đang sử dụng file này và thử lại. )

Export file dữ liệu .pst

Thực hiện theo các bước sau để export một thư mục riêng lẻ:

1. Trên menu File , kích vào Import And Export . Nếu biểu tượng trên menu không có, hãy đưa chuột vào biểu tượng mũi tên xuống ở dưới cùng của menu, sau đó kích Import and Export .

2. Kích Export To File và sau đó kích Next .

3. Kích Personal Folder File (.pst) và kích Next .

4. Chọn thư mục bạn muốn export thành file .pst, sau đó kích Next .

5. Kích vào nút Browse và chọn vị trí muốn lưu file .pst.

6. Trong hộp File Name , nhập vào tên của file .pst sau đó kích Next .

7. Kích Finish .

Import dữ liệu file .pst vào Outlook

Sử dụng các bước sau để import một file .pst vào Outlook:

1. Trên menu File , kích vào Import And Export . Nếu biểu tượng trên menu không có, hãy đưa chuột vào biểu tượng mũi tên xuống ở dưới cùng của menu, sau đó kích Import and Export .

2. Kích vào Import from another program or file. và kích Next

3. Kích vào Personal Folder File (.pst) , và sau đó kích Next .

4. Nhập vào đường dẫn và tên của file .pst mà bạn muốn import, sau đó kích Next .

5. Chọn thư mục mà bạn muốn import, hoặc chọn cấp trên cùng để import mọi thứ và sau đó kích Finish .

Chuyển dữ liệu Outlook từ máy tính này sang máy tính khác

Bạn không thể chia sẻ hay đồng bộ hóa các file .pst. Tuy nhiên, lại có thể sử dụng các bước trong phần " Import dữ liệu file vào Outlook " để sao chép dữ liệu từ một file .pst. Bạn có thể sử dụng một ổ CD hay DVD-ROM, thiế bị lưu trữ di động hay sao chép các file từ hệ thống thông qua mạng LAN/WAN để sử dụng cho một máy tính khác. Hãy nhớ thực hiện đúng các thủ tục sau khi làm việc với các file .pst:

- Khi sao chép các file .pst từ CD hay DVD-ROM, hãy xác định rằng thuộc tính Read-Only trên file này không được thiết lập. Để đảm bảo điều này, kích chuột phải vào file .pst mà bạn muốn sao chép từ các thiết bị, kích Properties . Hãy chắc chắn hộp Read-Only không được chọn.

- Kết nối tới các file .pst thông qua liên kết LAN/WAN không được hỗ trợ và các vấn đề kết nối có thể khiến liên kết gặp lỗi.

Nếu bạn cần tạo một file .pst thứ cấp để lưu trữ dữ liệu cho việc chuyển tải giữa hai máy tính khác nhau hoặc cho mục đích sao lưu, thực hiện theo các bước sau:

1. Trên menu File , chọn New và kích vào Outlook Data File .

2. Nhập vào một tên cho file .pst mới sau đó kích OK .

3. Nhập tên hiển thị cho file Personal Folders , sau đó kích OK

4. Thoát khỏi Outlook.

Nếu bạn muốn sao chép một file .pst trong Outlook, thực hiện theo các bước sau:

1. Trong Outlook, kích chuột phải vào thư mục muốn sao chép và kích Copy "tên thư mục" . Ví dụ bạn muốn sao chép Calendar, kích chuột phải vào thư mục Calendar và chọn Copy "Calendar" .

2. Trong hộp thoại Copy Folder , kích vào thư mục muốn sao chép tới và sau đó chọn OK .

3. Bạn có thể lặp lại các bước trên nếu muốn đổi một thư mục khác nữa.

Sao lưu dữ liệu file .pst trong Microsoft Exchange Server

Khi bạn sử dụng Outlook cùng với Microsoft Exchange Server, mặc định vị trí nhận thư là mailbox trong Exchange Server. Dữ liệu này về cơ bản đã được sao lưu từ máy chủ. Do đó, nếu muốn biết thêm thông tin về việc sao lưu bằng tay cho Exchange Server, bạn có thể liên hệ với người quản trị Exchange Server của công ty.

Nếu sử dụng Outloook cùng với Exchange Server, bạn có thể chọn để có thông tin lưu trữ Outlook trên Exchange Server hoặc trong một thiết lập file .pst trên ổ cứng. Sử dụng các bước sau để xác định vị trí Outlook lưu trữ dữ liệu.

1. Trên menu Tools , kích Email Accounts

2. Kích vào View or Change Existing Email Accounts và kích Next .

3. Xác nhận tùy chọn Deliver new mail to the following location . Nếu tùy chọn có chứa từ "Mailbox" ở phía dưới tên email, Outlook sẽ lưu trữ dữ liệu trong các thư mục trên Exchange Server. Nếu trường có chứa từ Personal Folder hay một tên khác đã thiết lập trong file .pst, Outlook sẽ lưu trữ thư mới, các địa chỉ liên hệ, lịch hẹn… trong một file .pst trên ổ cứng.

Nếu dữ liệu của bạn được lưu trữ trong một file .pst trên ổ cứng và bạn muốn sao lưu dữ liệu này, hãy xem lại phần " Tạo một bản sao cho file .pst ".

Chủ Nhật, 11 tháng 3, 2012

Registry Repair - "bảo bối" khi máy tính... lề mề

Máy tính càng sử dụng lâu, càng cài đặt nhiều phần mềm thì càng chậm chạp và thường xuất hiện những lỗi khó hiểu... Nếu bạn gặp trường hợp này thì đã đến lúc bạn phải nhờ đến Registry Repair "ra tay" rồi đó.

Registry Repair - đúng như cái tên của nó - sẽ giúp bạn sửa chữa các lỗi trong registry nhằm làm máy tính chạy ổn định hơn, không còn bị phát sinh những trục trặc ngoài ý muốn.

Chương trình có giao diện đơn giản và rất dễ sử dụng. Tại khung Select the sections to scan, bạn chọn các thành phần sẽ quét trong Registry, tốt nhất là đánh dấu chọn My Computer để quét toàn bộ hệ thống. Tại khung Tasks, bạn nhấn chọn mục Scan registry for problems. Chương trình sẽ bắt đầu quét và khi quét xong, nó sẽ thông báo cho bạn biết có bao nhiêu lỗi trong registry. Bạn nhấn nút Repair để sửa toàn bộ các lỗi này.

Tuy nhiên, như bạn đã biết, registry là một thành phần vô cùng nhạy cảm của Windows, do đó chương trình đã cẩn thận sao lưu lại registry trước khi sửa chữa. Nếu sau này lỡ hệ thống có trục trặc gì do những thay đổi này, bạn có thể chọn mục Restore previous repairs để phục hồi lại trạng thái cũ trước khi sửa chữa.

 

Ngoài ra chương trình còn cung cấp các công cụ trong menu Tools như: StartUp Manager (giúp quản lý các chương trình khởi động cùng Windows), Uninstall Manager (gỡ bỏ các chương trình đã cài đặt trên hệ thống).

Registry Repair 1.5 là phần mềm thương mại của GlarySoft, tương thích với Windows 98 trở lên. Bạn có thể tải bản dùng thử tại website http://www.glarysoft.com (dung lượng 1,63 MB) hay tìm mua trên các đĩa CD Software tổng hợp, có bán ngoài thị trường.

Thứ Bảy, 10 tháng 3, 2012

Sao lưu dữ liệu bằng Nero BackItUp 7

Để sao lưu dữ liệu bằng Nero BackltUp7, bạn hãy thực hiện theo 4 bước.

1- Thiết lập menu ngữ cảnh:

Trước hết để có thể tạo menu ngữ cảnh (context menu) cho Nero BackItUp, bạn cần làm theo các bước sau:

- Khởi động Nero BackItUp từ Start Menu > All Programs > Nero 7 Premium > Data.

- Nhấn nút File > Preferences (hay sử dụng phím tắt Ctrl + Alt + F).

- Ở thẻ General, đánh dấu chọn "Enable Nero BackItUp in shell context menu".

- Nhấn OK để xác nhận thay đổi.

Sau khi thiết lập lựa chọn này, lúc nhấp chuột phải vào bất cứ thư mục (folder) hay tập tin (file) nào, bạn sẽ thấy lựa chọn "Nero BackItUp".

2- Bốn bước sao lưu dữ liệu:

Bước 1: - Bạn có thể chọn nhiều thư mục/tập tin cần sao lưu trong cửa sổ Windows Explorer bằng cách giữ phím Ctrl và nhấp chuột trái.

- Nhấp chuột phải và chọn Nero BackItUp > Backup selected files or folders (nếu đây là lần đầu tiên bạn thực hiện công việc sao lưu) hoặc chọn Add to current project (nếu bạn đang thực hiện dang dở quá trình sao lưu).

Bước 2: - Trong cửa sổ làm việc Nero BackItUp, bạn nhấn nút Start Backup để bắt đầu quá trình sao lưu.

Bước 3: - Trình thuật sĩ Wizard hiện ra và yêu cầu bạn thiết lập thông số cơ bản để tiến hành quá trình sao lưu tài liệu vào đĩa CD/DVD.

- Ở hộp thoại Target, bạn lựa chọn đầu ghi đĩa sao cho phù hợp với công việc.

- Ở hộp thoại Backup Type, bạn nên chọn Full Backup để có thể sao lưu toàn bộ tập tin có trong thư mục.

- Điền tên cho quá trình sao lưu này trong hộp thoại Backup name. Ngoài ra, bạn còn có thể tạo chú thích cho từng quá trình sao lưu bằng cách nhấn nút "Add Comment" và điền vào thông tin cần thiết để không bị nhầm lẫn với các lần sao lưu khác.

- Nhấn Next.

Bước 4: - Cửa sổ thuật sĩ Completing the Backup Wizard sẽ thông báo cho bạn biết các thiết lập cơ bản của quá trình ghi đĩa, dung lượng và số lượng tập tin sẽ được ghi. Đối với các thông số thiết lập như: File Filters, Virus Scan, Compression, Encryption, Verification, Shadow Copy, bạn nên để chế độ mặc định vì đây là thiết lập tối ưu nhất của Nero 7. Tuy nhiên, để kích hoạt 2 lựa chọn: Virus Scan và Encryption, bạn phải thiết lập trong Backup Setting (xem thêm phần "Thông số thiết lập nâng cao" ở bên dưới).

- Nhấn nút Backup.

- Trong trường hợp bạn chưa bỏ đĩa CD/DVD trắng vào ổ đĩa, chương trình sẽ hiện ra một cửa sổ mới yêu cầu bạn cho đĩa vào. Nếu đĩa CD-RW/DVD-RW của bạn có sẵn dữ liệu, chương trình sẽ yêu cầu bạn xóa toàn bộ dữ liệu có trên đĩa.

- Nhấn OK để hoàn tất quá trình ghi đĩa.

Một số thiết lập nâng cao cho Nero BackItUp

Như đã được nhắc đến ở phần trên, bạn có thể kích hoạt thiết lập quét virus (Virus Scan) và mã hóa dữ liệu (Encryption) như sau:

- Nhấn nút File > Preferences (hay sử dụng phím tắt Ctrl+Alt+F).

- Di chuyển đến thẻ Backup và đánh dấu hai lựa chọn "Do a virus check before backup" và "Encrypt data before backup".

- Nhấn OK và đặt tên cho quá trình thay đổi trên.

Một khi bạn đã chọn lựa chọn nén dữ liệu, quá trình ghi đĩa sẽ diễn ra lâu hơn khi không nén.

Trong thẻ Backup trên, bạn có thể thiết lập thông số nén cho quá trình khi đĩa bằng cách nhấn nút Compression Settings và kéo thanh trượt trong cửa sổ "Set level of compression" với các mức nén "Low/Fast - Normal - High/Slow" tùy vào mục đích sử dụng.

Nhấn OK để xác nhận.

Thu và nghe tập tin âm thanh chất lượng cao

Bài viết sẽ hướng dẫn dùng các phần mềm thu nhạc chất lượng cao, giúp bạn có được trải nghiệm nghe nhạc tốt hơn so với nhạc nén MP3 phổ biến hiện nay.

Các định dạng tập tin âm thanh kỹ thuật số phổ biến nhất gồm MP3 và ACC dùng phương pháp nén làm mất dữ liệu (lossy compression). Theo phương pháp này, âm thanh được phân tích thành các dải tần số cho mỗi khoảng thời gian. Theo mô hình hệ thống thính giác con người, các dải tần số được cho là không nghe được do có các tần số lớn hơn đều bị bỏ đi hay được mã hóa với số bit ít hơn.

Kết quả của phương pháp nén làm mất dữ liệu là tập tin có kích thước nhỏ hơn nhiều, nhưng chất lượng bị giảm. Nhiều người trong chúng ta không để ý đến sự khác biệt này khi nghe nhạc trên máy nghe nhạc di động qua tai nghe nhỏ, có thể vì tiếng xe cộ ồn ào, nhưng dứt khoát là có sự khác biệt– nhất là khi ở tỷ lệ nén cao hơn được các bộ mã hóa (codec) này hỗ trợ.

Khi định dạng MP3 được phát triển hơn 20 năm trước, giá của thiết bị lưu trữ rất cao và máy tính cá nhân nào có đĩa cứng 540MB là lớn lắm rồi – dung lượng này nhỏ hơn 2.000 lần so với dung lượng 1TB phổ biến ngày nay. Do tập tin MP3 thường chỉ nhỏ hơn 11 lần so với tập tin chưa nén, ngày nay chúng ta có thể lưu nhiều tập tin âm thanh chưa nén hơn. Chúng ta cũng có các định dạng âm thanh dùng phương pháp nén không mất dữ liệu (lossless compression) để dùng, phương pháp này chỉ giảm chút ít kích thước tập tin mà không ảnh hưởng đến chất lượng.

Có thể sẽ dễ dàng cho chúng ta để tiếp tục dùng định dạng MP3 khi chép lại các bản nhạc từ đĩa CD, nhưng để chuyển sang âm thanh chưa nén thì chỉ cần thay đổi một thiết lập duy nhất mà thôi. Quá trình chép lại mất ít thời gian hơn để thực hiện, vì không cần phải thực hiện quy trình nén, mặc dù bạn không thể lưu trữ được nhiều tập tin trong dung lượng tương đương. Nếu bạn chọn dùng phương pháp nén không mất dữ liệu cho máy nghe nhạc di động, bạn vẫn sẽ có thể lưu được khoảng 600 bài nhạc trên một thiết bị có dung lượng 8GB.

Sau đây, chúng ta sẽ bàn về cách thực hiện thu và phát các bản nhạc được nén một phần nhỏ hay không nén tí nào.

Các định dạng âm thanh hiện có

Định dạng âm thanh không nén phổ biến nhất là Waveform Audio, thường đơn giản gọi là WAV. Do chỉ dùng một lượng bit khiêm tốn và tần số tiêu biểu, chất lượng của định dạng này không có gì vượt trội hơn được vì không có thông tin nào bị loại bỏ. Các định dạng khác có thể hơn định dạng WAV chỉ bằng cách đạt cùng chất lượng và giảm kích thước tập tin.

Định dạng âm thanh nén phổ biến nhất là MP3. Định dạng này có nhiều tùy chọn tốc độ dữ liệu, từ 8kbps đến 320kbps. Chẳng hạn, với tốc độ chuyển đổi 44,1kHz và độ sâu 16-bit của đĩa CD âm thanh, kích thước tập tin sẽ được giảm xuống 4 - 176 lần. Tuy nhiên, vì được nén làm mất dữ liệu nên chất lượng không tốt bằng âm thanh không nén, nhất là với tốc độ truyền dữ liệu thấp hơn.

AAC là một định dạng nén có mất dữ liệu tương tự, dù có kích thước tập tin khoảng 2/3 kích thước tập tin MP3 cùng chất lượng.

Hai định dạng dùng phương pháp nén không mất dữ liệu phổ biến nhất và nghe hay như định dạng WAV là FLAC (Free Lossless Audio Codec) và ALAC (Apple Lossless Audio Codec). Các yếu tố quan trọng đối với chất lượng âm thanh là tốc độ chuyển đổi (sampling rate) và độ sâu bit (bit-depth).

Các tập tin được chép từ CD được ấn định ở tốc độ 44,1kHz và 16-bit, nhưng khi chọn nhạc để tải xuống bạn nên chọn tốc độ chất lượng cao hơn (như 48kHz, 96kHZ hay 192kHz với 20-bit hay 24-bit). Các định dạng WAV, FLAC và ALAC đều có hỗ trợ trên 44,1kHz/16-bit.

Phần cứng chất lượng cao

Trong nhiều năm nay, những người ưa chuộng hệ thống âm thanh trung thực Hi-Fi cho rằng thành phần nào trong khâu phát lại ra đời càng sớm thì càng quan trọng, nghĩa là máy chơi đĩa CD hay ổ đĩa quang quan trọng hơn bộ tăng âm (amplifier) hay card âm thanh, và bộ tăng âm hay card âm thanh lại quan trọng hơn cặp loa.

Trên cơ sở này, nếu bạn muốn cải thiện chất lượng âm thanh của bài nhạc phát lại từ máy tính cá nhân, việc trước tiên là phải chuyển định dạng từ nén có mất dữ liệu sang nén không mất dữ liệu. Dù chúng ta có chấp nhận việc này là vô cùng quan trọng, chúng ta cũng sẽ sai khi cho rằng phần cứng là không quan trọng. Thực vậy, nếu bạn nâng cấp các phần cứng âm thanh rẻ tiền có sẵn trong hầu hết máy tính thì bạn sẽ thấy âm thanh được cải thiện và có chất lượng tốt hơn.

Cách tốt nhất để nghe âm thanh chất lượng cao là cho âm thanh từ máy tính đi qua hệ thống Hi-Fi chất lượng cao, lấy tín hiệu ra từ yếu tố càng sớm càng tốt trong khâu phát lại.

Tuy nhiên, nếu bạn thật sự muốn nghe nhạc trên máy tính, nâng cấp dễ nhất và rẻ nhất bạn có thể thực hiện là mua một bộ loa có chất lượng tốt hơn. Đừng quên card âm thanh (hay bộ chipset) và bộ tăng âm dùng kèm; bạn cũng nên nâng cấp lên bộ tiếp hợp âm thanh ngoài.

Cách chép tập tin âm thanh theo định dạng nén không mất dữ liệu

Bước 1: Dù định dạng tập tin có tương thích hay không là tùy thuộc vào phần mềm phát lại mà bạn dùng, phần cứng âm thanh có thể giới hạn tốc độ chuyển đổi. Bạn hãy tải các tập tin thử nghiệm tương ứng từ trang web này để tìm hiểu xem phần cứng của bạn có thể phát âm thanh 24-bit ở tốc độ 96kHz và 192kHz hay không.

Bước 2: Các tập tin thử nghiệm này có định dạng FLAC, không được Windows Media Player (WMP) hỗ trợ. Bạn hãy tải và cài đặt trình VLC Media Player . Thử nghe các tập tin thử nghiệm này. Nếu không phát lại được 1 hay cả 2 tập tin, bạn sẽ phải dùng tốc độ chuyển đổi thấp hơn (nhưng vẫn dùng được phương pháp nén không mất dữ liệu) hay phải nâng cấp phần cứng.

Bước 3: Bây giờ bạn có thể phát các tập tin FLAC được rồi, nhưng chỉ trong VLC. Nếu thích dùng WMP, bạn hãy tải xuống và cài đặt các bộ lọc Direct Show hay bộ mã hóa K-Lite Codec . Khởi động WMP và mở các tập tin mẫu. Giờ bạn có thể nghe tập tin FLAC bằng WMP và nhiều định dạng âm thanh khác.

Bước 4: Nên nhớ là các tập tin FLAC sẽ không hiển thị trong thư viện của WMP. Để chỉnh lại, hãy cài đặt bản nâng cấp mới nhất. Kết quả sẽ khác nhau trên vài máy tính. Nếu tập tin FLAC vẫn không xuất hiện trong thư viện, hãy xóa hết các mục trong thư viện (chứ đừng xóa các tập tin) và để WMP làm lại danh mục.

Bước 5: Nếu WMP vẫn không chịu đưa các tập tin mới vào thư viện, có thể thư viện đã bị lỗi. Việc này có thể giải quyết bằng cách dùng trình sửa lỗi tương ứng. Gõ Troubleshooting vào hộp tìm kiếm Search của trình đơn Start và chọn 'Troubleshooting'. Chọn View All, rồi chọn 'Windows Media Player Library'. Thực hiện theo hướng dẫn.

Bước 6: Giờ bạn đã có thể nghe tập tin FLAC bằng WMP hay VLC. Tuy nhiên, có thể bạn chỉ có 2 tập tin thử nghiệm là ở định dạng FLAC. Cửa hàng tải MP3 của bạn có thể có định dạng FLAC, nhưng cũng có các trang web khác chuyên cung cấp âm thanh độ bit cao, nén không mất dữ liệu. Hãy tham khảo các trang như hdtracks.com và 7digital.com .

Bước 7: Hiện vẫn còn khá ít các tập tin FLAC để tải, nhưng bạn có thể chép CD bằng định dạng này. Bạn sẽ bị hạn chế do độ sâu 16-bit và tốc độ chuyển đổi 44,1kHz của CD. Nhưng dùng FLAC thay vì MP3, bạn sẽ giữ lại được chất lượng âm thanh của CD. Trong WMP, bạn chọn Tools, Options, rồi chọn WAV (không mất dữ liệu) dưới Format trong thẻ Rip Music.

Bước 8: Chép nhạc từ CD theo cùng cách như bạn đang lưu bằng định dạng Windows Media Audio (WMA). Nếu bạn đang tạo các bản sao chép mới với chất lượng cao hơn các bản nhạc mà bạn đã chép trước đây bằng định dạng khác, thì việc thực hiện sẽ đơn giản hơn nếu bạn chép chúng vào một thư mục khác.

Bước 9: Các tập tin WAV của bạn giờ có thể phát lại được trong WMP theo cùng cách như các tập tin MP3 hay WMA, và hy vọng bạn sẽ thấy chất lượng âm thanh được cải thiện. Tuy nhiên, nếu bạn cố tìm ra sự khác biệt, có thể là phần cứng âm thanh của bạn chưa đạt để thực hiện.

Bước 10: Trước khi tiếp tục, bạn hãy xem các tập tin WAV của bạn trong Windows Explorer. Bạn sẽ thấy chúng có dung lượng rất lớn. Trong khi tập tin MP3 thường có dung lượng 2 - 4MB tùy theo thời lượng và tỷ lệ bit, thì các bản nhạc WAV thường có dung lượng khoảng 40MB. Nếu thích lưu trữ các tập tin lớn như thế, bạn hãy chuyển sang bước 14 để được hướng dẫn cách ghi âm thanh nén không mất dữ liệu của chính bạn.

Bước 11: Tập tin FLAC thường có kích thước khoảng 50% so với tập tin WAV cùng tốc độ chuyển đổi, nhưng âm thanh nghe cũng tốt bằng. Nếu bạn muốn tiết kiệm dung lượng, hãy chuyển đổi tập tin WAV sang FLAC. Hãy tải và giải nén trình chuyển đổi âm thanh FlicFlac . Không cần phải cài đặt chương trình này, bạn chỉ cần nhấp đôi FlicFlac để kích hoạt.

Bước 12: Trong FlicFlac, hãy nhớ nhấn nút 'to FLAC' và chọn 'Delete input file'. Nhấp trong vùng có chữ 'Select or Drop Files'. Khi cửa sổ 'Select a file to convert' xuất hiện, chọn tập tin nào bạn muốn chuyển đổi. Bạn nên chuyển đổi nhiều tập tin hay cả album cùng một lúc.

Bước 13: Sau khi chuyển đổi xong từ WAV sang FLAC, có thể các tập tin của bạn sẽ bị mất thông tin về ca sĩ và ảnh của album. Nếu vậy, nhấp chuột phải vào album trong thư viện của WMP và chọn "Find album info'. Nếu nó không tự động tìm ra được, bạn hãy gõ tên của album khi hộp Search xuất hiện và chọn nó từ kết quả.

Bước 14: Trình ghi âm Sound Recorder của Windows cho phép bạn ghi âm thanh chất lượng cao từ micro. Nhấn Start -> Control Panel -> Sound, chọn thẻ Recording và chọn Microphone và nhấn nút Properties, sau đó chọn tốc độ chuyển đổi trong thẻ Advanced. Sau khi thu âm, hãy chuyển đổi tập tin WAV sang định dạng FLAC.

Nguồn:  Techworld

Thứ Sáu, 9 tháng 3, 2012

Khóa ứng dụng, bảo vệ sự riêng tư trên thiết bị Android

App Lock cho phép bạn khóa từng ứng dụng cụ thể, tránh những con mắt dòm ngó thông tin riêng tư trên thiết bị Android của bạn.

Ứng dụng được cung cấp miễn phí  trên Android Market , tương thích Android 1.6 trở lên.

Có thể bạn không thích khóa điện thoại, vì cảm thấy bất tiện trong việc nhập mật khẩu mỗi lần sử dụng, với App Lock bạn vẫn có thể bảo vệ tính riêng tư bằng cách khóa một số ứng dụng riêng lẻ. Hơn thế, ứng dụng còn có thêm tùy chọn tạo một mẫu vẽ bảo mật bằng tay, tăng cường bảo mật cho bất kỳ ứng dụng nào bạn muốn. Việc cài đặt và sử dụng hết sức đơn giản.

Bước 1: Kết nối thiết bị Android của bạn với Internet qua Wi-Fi hoặc 3G. Bây giờ bạn hãy tìm biểu tượng Market Android trên thiết bị, và khởi chạy ứng dụng này. Khi ứng dụng nạp xong, bạn gõ vào mục tìm kiếm, tên ứng dụng "App Lock". Trong danh sách ứng dụng hiện ra, chọn đúng tên ứng dụng vừa tìm và cài đặt.

Gõ "app lock" vào ô tìm kiếm, xuất hiện các ứng dụng đề nghị trong Android Market.

Bước 2: Khởi chạy ứng dụng sau khi quá trình cài đặt hoàn thành. Khi được khởi động lần đầu tiên, ứng dụng sẽ đưa ra tùy chọn đặt mật khẩu và câu hỏi bảo mật cho tất cả những ứng dụng có trên thiết bị Android.

Màn hình giao diện ứng dụng App Lock khi được kích hoạt lần đầu.

Bước 3: Sau khi thiết lập mật khẩu và câu hỏi bảo mật, giao diện chính của ứng dụng App Lock xuất hiện trên màn hình thiết bị Android (mặc định tất cả những ứng dụng trên thiết bị Android đều chưa được bảo vệ bằng mật khẩu), bạn chỉ việc chỉ định ứng dụng nào sẽ được bảo mật).

Chọn những ứng dụng bạn muốn bảo mật bằng App Lock. Những ứng dụng đã được chọn ở đây là: "Bộ sưu tập", "Danh bạ" và "Email".

Bước 4: Cũng là điểm nhấn của ứng dụng này, thiết lập tự bảo vệ cho chính ứng dụng, tránh việc ai đó cố tình gỡ bỏ ứng dụng App Lock ra khỏi hệ thống Android nhằm vô hiệu việc bảo vệ ứng dụng khác của App Lock.

Thiết lập App Lock tự bảo vệ chính mình.

Bước 5: Ngoài ra bạn có thể chọn Unlock Setting, để có thêm sự lựa chọn bảo mật ứng dụng bằng một mẫu vẽ tay. Nếu chọn, Unlock Setting sẽ xuất hiện như hình dưới và chọn Pattern Lock, để thiết lập mẫu vẽ tay.

Tăng cường bảo mật với mẫu vẽ tay.

Đến đây phần thiết lập đã hoàn chỉnh, thoát khỏi ứng dụng và xem hiệu quả.

Hệ thống yêu cầu nhập mật khẩu mỗi khi ai đó khởi chạy ứng dụng đã được bảo vệ.

Nguồn:  Cnet

Thứ Năm, 8 tháng 3, 2012

Chia sẻ kết nối Internet từ laptop

Bạn chỉ có một kết nối Internet vào laptop bằng cáp? Bạn có thể thiết lập laptop thành điểm phát sóng Internet không dây cho các thiết bị khác theo cách sau.

Kiểm tra lại và chắc rằng laptop đang được kết nối Internet bằng cáp, và đã thông Internet. Bây giờ từ giao diện Windows 7, bạn khởi chạy trình duyệt Internet (Internet Explorer, Mozila Firefox).

Gõ vào địa chỉ http://java.com/en/download/installed.jsp  rồi nhấn Enter để biết được rằng laptop đã được cài đặt Java chưa, nếu chưa, làm theo hướng dẫn của trình duyệt web để download và cài đặt Java lên laptop, khi cài đặt Java thành công, trình duyệt web sẽ thông báo cho bạn biết. Tiếp đến bạn gõ vào trình duyệt web địa chỉ sau www.virtualaccesspoint.com  rồi nhấn Enter, một bảng thông báo xuất hiện và yêu cầu bạn cho phép được khởi chạy, đánh dấu check vào mục Always trust content from this publisher rồi chọn Run

Hình 1: Ảnh chụp màn hình hộp thoại thông báo cho ứng dụng được khởi chạy.

Khi bạn cho phép ứng dụng khởi chạy, lúc này trên giao diện trình duyệt web xuất hiện mục để bạn đặt tên (SSID) điểm phát sóng Internet, và đặt mật khẩu bảo mật cho điểm phát sóng này (Key), rồi chọn Turn On Soft AP. Đến đây trình duyệt web sẽ thông báo cho bạn biết một điểm truy cập internet ảo vừa được bạn tạo ra thành công

Hình 2: Ảnh chụp màn hình tạo điểm truy cập internet

Lúc này bạn nên kiểm tra thông số và trạng thái của điểm phát internet không dây, do bạn tạo ra, nhấn chuột phải vào biểu tượng kết nối internet, dưới khay hệ thống, chọn mục Open Network and Sharing Center , Windows 7 sẽ mở ra một cửa sổ hiển thị thông tin vể điểm truy cập internet ảo bạn tạo ra, để ý SSID ( tên mạng do bạn đặt ) , tránh trường hợp chọn xai, rồi chọn tiếp Wireless Network Connection 2

Hình 3: Ảnh chụp màn hình điểm truy cập Iternet do bạn khởi tạo.

Lúc này tùy chọn của mục Wireless Network Connection 2 xuất hiện hộp thoại tùy chỉnh của chính nó, bạn chọn tiếp Properties:

Hình 4: Ảnh chụp màn hình tùy chỉnh và cấu hình của Wireless Network Connection 2.

Sau đó bạn chọn thẻ Sharing, và chú ý đến tên của tùy chọn Home networking connection, click vào danh sách sổ xuống và chọn Local Area Connection, rồi click chọn OK và thoát hoàn toàn tùy chọn cài đặt và tinh chỉnh của mục này. Vậy là thiết lập và tạo một điểm truy cập Internet không dây đã hoàn tất. Lúc này bạn có thể dùng Smartphone hay tablet để dò tìm một điểm truy cập Internet không dây và kết nối với Internet thông qua laptop của bạn được rồi.

Hình 5: Ảnh chụp màn hình tùy chỉnh và cấu hình của Wireless Network Connection 2 và tùy chọn sharing.

Nguồn:  Cnet